Hướng dẫn hạch toán tài khoản 611 Chi phí hoạt động không giao tự chủ theo thông tư 24/2024/TT-BTC
09/07/2024 11:12
TÀI KHOẢN 611 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KHÔNG GIAO TỰ CHỦ
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí phục vụ cho các hoạt động không được giao tự chủ tài chính, không được khoán chi (trừ chi phí hoạt động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách theo hình thức giao nhiệm vụ).
1.2. Đơn vị phải mở sổ kế toán để theo dõi chi tiết các khoản chi phí của hoạt động không được giao tự chủ theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 611- Chi phí hoạt động không giao tự chủ
Bên Nợ: Chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt động mà đơn vị không được giao tự chủ tài chính, không được khoán chi trong năm.
Bên Có:
– Các khoản giảm chi phí hoạt động không được giao tự chủ tài chính, không được khoán chi trong năm (nếu có);
– Kết chuyển vào TK 911 “Xác định kết quả”.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 611- Chi phí hoạt động không giao tự chủ, có 4 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 6111- Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho người lao động: Phản ánh các khoản chi phí trong kỳ để chi trả tiền lương, phụ cấp lương, tiền công và chi khác cho người lao động thường xuyên trong đơn vị nhằm thực hiện các hoạt động không được giao tự chủ về tài chính, không được khoán chi;
– Tài khoản 6112- Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánh các khoản chi phí trong kỳ về nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ và các dịch vụ mà đơn vị đã sử dụng (như điện, nước, điện thoại, thuê ngoài, dịch vụ vệ sinh,…) nhằm thực hiện các hoạt động không được giao tự chủ về tài chính, không được khoán chi;
– Tài khoản 6113- Chi phí hao mòn tài sản cố định: Phản ánh chi phí hao mòn TSCĐ trong kỳ được phân bổ cho các hoạt động không được giao tự chủ về tài chính, không được khoán chi;
– Tài khoản 6118- Chi phí khác của hoạt động không giao tự chủ: Phản ánh các khoản chi phí khác trong kỳ ngoài các khoản chi phí nêu trên phát sinh phục vụ cho các hoạt động không được giao tự chủ về tài chính, không được khoán chi.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Khi xác định chi phí phải trả trong kỳ cho hoạt động không được giao tự chủ tài chính, không được khoán chi, căn cứ hồ sơ chứng từ đầy đủ, ghi:
Nợ TK 611- Chi phí hoạt động không giao tự chủ
Có các TK 331, 332, 334,…
3.2. Trường hợp rút dự toán NSNN không giao tự chủ, không được khoán chi cho các khoản chi phí thanh toán ngay trong kỳ, ghi:
Nợ TK 611- Chi phí hoạt động không giao tự chủ
Có TK 511- Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp.
Đồng thời, ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động.
3.3. Trường hợp chi phí thanh toán ngay bằng tiền phục vụ cho hoạt động không được giao tự chủ tài chính, không được khoán chi trong kỳ, ghi:
Nợ TK 611- Chi phí hoạt động không giao tự chủ
Có các TK 111, 112.
Đồng thời ghi:
Có các TK 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ phải quyết toán theo mục lục NSNN).
3.4. Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động không được giao tự chủ tài chính, không được khoán chi trong kỳ, ghi:
Nợ TK 611- Chi phí hoạt động không giao tự chủ
Có các TK 152, 153,…
3.5. Trường hợp được phép ghi giảm chi phí hoạt động không giao tự chủ trong năm, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138, …
Có TK 611- Chi phí hoạt động không giao tự chủ.
3.6. Cuối kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính:
a) Căn cứ tổng số hao mòn TSCĐ của các tài sản được phân bổ cho hoạt động không giao tự chủ, không được khoán chi trong kỳ, ghi:
Nợ TK 611- Chi phí hoạt động không giao tự chủ
Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị.
b) Kết chuyển chi phí hoạt động không giao tự chủ, không được khoán chi để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả
Có TK 611- Chi phí hoạt động không giao tự chủ.
Xem thêm Hướng dẫn hạch toán tài khoản 612 Chi phí hoạt động giao tự chủ theo thông tư 24/2024/TT-BTC

