TÀI KHOẢN 131
PHẢI THU KHÁCH HÀNG
- Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu của khách hàng và tình hình thanh toán các khoản phải thu của khách hàng liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản, cung cấp dịch vụ của đơn vị.
1.2. Các khoản phải thu phản ánh vào tài khoản này gồm:
– Các khoản phải thu của khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, nhượng bán, thanh lý hàng tồn kho, TSCĐ… chưa thu tiền;
– Nhận trước tiền của khách hàng theo hợp đồng (hoặc cam kết) bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ (như nhận trước tiền của bệnh nhân khi vào viện,…).
1.3. Đơn vị phải mở sổ kế toán để theo dõi chi tiết theo từng đối tượng phải thu, nội dung phải thu và từng lần thanh toán. Số nợ phải thu của đơn vị trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ phải thu từ các chi tiết phải thu khách hàng, không được bù trừ các khoản nợ giữa các khách hàng khác nhau. Việc hạch toán chi tiết phải đảm bảo rõ ràng, minh bạch, kế toán phải theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu của khách hàng để đôn đốc thanh toán kịp thời, đúng hạn.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131- Phải thu khách hàng
Bên Nợ: Khoản phải thu của khách hàng về bán sản phẩm, hàng hoá, tài sản được xác định là đã bán, dịch vụ đã cung cấp.
Bên Có:
– Khoản phải thu của khách hàng đã thu được;
– Khoản đã nhận trước của khách hàng nhưng chưa bán hàng, chưa cung cấp dịch vụ;
– Bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tượng khách hàng.
Số dư bên Nợ: Các khoản còn phải thu của khách hàng.
Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Phản ánh khoản đã thu lớn hơn khoản phải thu.
- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Đối với dịch vụ đã cung cấp, hàng hóa, sản phẩm xuất bán được xác định là đã bán nhưng chưa thu được tiền:
– Hạch toán doanh thu, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 531- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).
– Khi thu được tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 131- Phải thu khách hàng.
3.2. Trường hợp hàng bán trong kỳ bị trả lại được trừ vào nợ phải thu, ghi:
Nợ TK 531- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Nợ TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có)
Có TK 131- Phải thu khách hàng.
3.3. Trường hợp khách hàng đặt tiền trước để mua sắm hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ của đơn vị:
– Khi đơn vị nhận trước tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 131- Phải thu khách hàng.
– Khi dịch vụ đã cung cấp, hàng hóa, sản phẩm xuất bán được xác định là đã bán, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu khách hàng
Có TK 531- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).
– Khi thực hiện thanh toán, trường hợp số phải thu nhỏ hơn số đã nhận trước, phản ánh số tiền phải trả lại cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu khách hàng
Có các TK 111, 112 (phần trả lại khách hàng).
3.4. Cuối kỳ kế toán hoặc khi thanh lý hợp đồng, sau khi đối chiếu xác nhận công nợ khớp đúng, trường hợp 1 khách hàng vừa có khoản nợ phải thu vừa có khoản nợ phải trả thì đơn vị lập chứng từ bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của khách hàng, ghi:
Nợ các TK 331, 338,…
Có TK 131- Phải thu khách hàng.
3.5. Trường hợp khoản nợ phải thu của khách hàng không đòi được phải xử lý xóa sổ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ tài liệu liên quan, ghi:
Nợ TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản (2292) (số đã lập dự phòng)
Nợ TK 642- Chi phí quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Có TK 131- Phải thu khách hàng.
Xem thêm
>> Hướng dẫn hạch toán tài khoản 133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ thông tư 24/2024/tt-btc
<< Hướng dẫn hạch toán tài khoản 121 đầu tư tài chính theo thông tư 24/2024/tt-btc

