TÀI KHOẢN 811 CHI PHÍ KHÁC
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí khác trong kỳ ngoài các khoản chi phí đã phản ánh ở các tài khoản chi phí đã có, liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh riêng biệt so với hoạt động thông thường của đơn vị, không phát sinh thường xuyên, không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động bình thường của đơn vị.
1.2. Chi phí khác của đơn vị phản ánh vào tài khoản này, gồm:
– Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công như chi phí thanh lý tài sản (bao gồm TSCĐ, công cụ, dụng cụ,…) trong trường hợp đơn vị được sử dụng số tiền chênh lệch thu, chi từ xử lý tài sản công để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khác thuộc đơn vị;
– Chi phí tài sản tương ứng với giá trị còn lại của TSCĐ khi thực hiện thanh lý, nhượng bán;
– Chi phí tài sản tương ứng với giá trị còn lại của TSCĐ thiếu đã có quyết định xử lý;
– Chi phí tài sản tương ứng với giá trị còn lại của TSCĐ mà đơn vị đang quản lý và sử dụng bị điều chuyển đi nơi khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
– Chênh lệch lỗ do đánh giá lại TSCĐ nếu được phép đưa TSCĐ đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác theo quy định;
– Khoản phạt đơn vị phải gánh chịu do vi phạm hợp đồng kinh tế;
– Các khoản chi phí khác.
1.3. Đơn vị phải mở sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 811- Chi phí khác
Bên Nợ: Chi phí khác phát sinh trong năm.
Bên Có:
– Các khoản giảm chi phí khác trong năm (nếu có);
– Kết chuyển vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả”.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Khi thanh lý, nhượng bán tài sản:
a) Chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán tài sản trong kỳ, ghi:
Nợ TK 811- Chi phí khác
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
b) Trường hợp tài sản thanh lý, nhượng bán là TSCĐ, đơn vị ghi giảm TSCĐ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 811- Chi phí khác (giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế)
Có TK 211- Tài sản cố định của đơn vị (nguyên giá).
c) Trường hợp tài sản thanh lý, nhượng bán là công cụ, dụng cụ, ghi giảm công cụ, dụng cụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 811- Chi phí khác
Có các TK 153, 242.
3.2. Trường hợp TSCĐ được phép mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác được đánh giá lại giá trị theo quy định (trong trường hợp giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ), ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính (theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811- Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ).
Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định của đơn vị (giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế)
Có TK 211- Tài sản cố định của đơn vị.
3.3. Các khoản đơn vị bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, bị truy thu nộp thuế, số thiếu quỹ phát hiện khi kiểm kê không xác định được nguyên nhân mà cơ quan có thẩm quyền cho phép tính vào chi phí trong kỳ của đơn vị, ghi:
Nợ TK 811- Chi phí khác
Có các TK 111, 112, 333, 138,…
3.4. Trường hợp được phép ghi giảm chi phí khác trong năm, ghi:
Nợ TK liên quan
Có TK 811- Chi phí khác.
3.5. Cuối kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả
Có TK 811- Chi phí khác.
Xem thêm Hướng dẫn hạch toán tài khoản 812 Chi phí tài sản bàn giao theo thông tư 24/2024/TT-BTC

