Hướng dẫn hạch toán tài khoản 011 Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền theo thông tư 24/2024/TT-BTC
11/07/2024 11:04
TÀI KHOẢN 011 KINH PHÍ NGÂN SÁCH CẤP BẰNG TIỀN
- Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh việc nhân và sử dụng các khoản kinh phí mà đơn vị được ngân sách cấp bằng tiền vào tài khoản tiền gửi, bao gồm:
– Kinh phí NSNN cấp trực tiếp bằng Lệnh chi tiền thực chi;
– Kinh phí ngân sách cấp từ đơn vị cấp trên.
1.2. Đơn vị chỉ hạch toán vào bên Có của tài khoản này đối với các khoản chi đã có đầy đủ hồ sơ chứng từ có liên quan đủ điều kiện quyết toán NSNN.
1.3. Đơn vị phải mở sổ kế toán chi tiết theo cấp ngân sách, theo niên độ NSNN, chi thường xuyên (được giao tự chủ, không giao tự chủ), chi đầu tư (nếu có), chi tiết mục lục NSNN nhằm có số liệu phục vụ lập báo cáo quyết toán kinh phí NSNN cấp theo quy định.
1.4. Cuối ngày 31/12 sau khi khóa sổ kế toán, đơn vị không kết chuyển số dư cuối kỳ của tài khoản này sang năm tiếp theo như đối với tài khoản trong bảng. Sang đầu năm tiếp theo, đơn vị mở sổ chi tiết năm trước để chuyển toàn bộ số liệu trên tài khoản năm nay thành năm trước để tiếp tục theo dõi và xử lý các giao dịch trong thời gian chỉnh lý quyết toán, làm căn cứ lập báo cáo quyết toán năm trước. Căn cứ thông báo phê duyệt quyết toán năm hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan, đơn vị hạch toán bút toán chuyển số dư từ tài khoản chi tiết năm trước sang tài khoản chi tiết năm nay đối với các trường hợp được chuyển số dư theo quy định.
Đối với các tài khoản chi tiết năm sau được tiếp tục theo dõi để thanh toán với NSNN.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 011- Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền
Bên Nợ: Số kinh phí được ngân sách cấp bằng tiền vào tài khoản tiền gửi.
Bên Có: Số kinh phí ngân sách cấp bằng tiền đã sử dụng có đầy đủ hồ sơ, chứng từ đủ điều kiện quyết toán NSNN.
Số dư bên Nợ: Số dư còn lại chưa sử dụng.
Tài khoản 011- Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền, có 3 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 0111- Năm trước: Phản ánh nhận và sử dụng kinh phí được ngân sách cấp bằng tiền thuộc ngân sách năm trước chờ quyết toán.
Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 01111- Kinh phí hoạt động không giao tự chủ: Phản ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm trước cấp bằng tiền cho hoạt động không giao tự chủ của đơn vị.
+ Tài khoản 01112- Kinh phí hoạt động giao tự chủ: Phản ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm trước cấp bằng tiền cho hoạt động giao tự chủ của đơn vị.
+ Tài khoản 01113- Kinh phí chi đầu tư: Phản ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm trước cấp bằng tiền cho chi đầu tư.
+ Tài khoản 01114- Kinh phí chi dự trữ quốc gia: Phản ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm trước cấp bằng tiền cho chi mua hàng dự trữ quốc gia.
– Tài khoản 0112- Năm nay: Phản ánh số nhận và sử dụng kinh phí được ngân sách cấp bằng tiền vào tài khoản tiền gửi thuộc ngân sách năm nay.
Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 01121- Kinh phí hoạt động không giao tự chủ: Phản ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm nay cấp bằng tiền cho hoạt động không giao tự chủ của đơn vị.
+ Tài khoản 01122- Kinh phí hoạt động giao tự chủ: Phản ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm nay cấp bằng tiền cho hoạt động giao tự chủ của đơn vị.
+ Tài khoản 01123- Kinh phí chi đầu tư: Phản ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm nay cấp bằng tiền cho chi đầu tư.
+ Tài khoản 01124- Kinh phí chi dự trữ quốc gia: Phản ánh số nhận và sử dụng đối với kinh phí ngân sách năm nay cấp bằng tiền cho chi mua hàng dự trữ quốc gia.
– Tài khoản 0113- Năm sau:
Tài khoản này có 1 tài khoản cấp 3: Tài khoản 01133- Kinh phí chi đầu tư: Phản ánh số nhận và sử dụng kinh phí chi đầu tư được ngân sách ứng trước bằng tiền vào tài khoản tiền gửi thuộc kinh phí ngân sách năm sau.
- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Khi nhận được kinh phí cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi, kinh phí ngân sách do đơn vị cấp trên cấp vào tài khoản tiền gửi, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có các TK 135, 511,…
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 011- Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền.
3.2. Khi đơn vị chi tiêu theo nhiệm vụ cụ thể từ nguồn kinh phí được ngân sách cấp bằng tiền và khoản chi đã có đầy đủ hồ sơ chứng từ đủ điều kiện quyết toán NSNN, ghi:
Nợ các TK 152, 211, 241, 611, 612,…
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Đồng thời, ghi:
Có TK 011- Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền.
3.3. Trường hợp đơn vị thu hồi lại khoản đã sử dụng (như do sử dụng sai mục đích hoặc bị cơ quan có thẩm quyền xuất toán yêu cầu nộp trả,…), khi thu hồi tại đơn vị ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138,…
Có các TK 152, 211, 241, 611, 612,…
Đồng thời, ghi:
Có TK 011- Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền (ghi âm).
– Trường hợp đơn vị nộp trả NSNN hoặc cơ quan cấp trên khoản kinh phí đã nhận ngân sách cấp bằng tiền, căn cứ chứng từ trích tài khoản tiền gửi để nộp trả NSNN, ghi:
Nợ các TK 135, 511,…
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 011- Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền (ghi âm).
Xem thêm Hướng dẫn hạch toán tài khoản 012 Phí được khấu trừ, để lại theo thông tư 24/2024/TT-BTC

